khau-tru-thue-gtgt

Hướng dẫn cụ thể Khấu trừ thuế GTGT 2024 (giá trị gia tăng)

Riêng thuế GTGT (giá trị gia tăng) có phần được trừ trước khi xác định số tiền thuế GTGT phải nộp. Khấu trừ thuế GTGT chính là phần thuế này. Hãy cùng tìm hiểu và làm rõ nhé! 

Khấu trừ thuế GTGT là gì?

Khấu trừ thuế là gì?

Khấu trừ thuế là một phương pháp áp dụng cho các loại thuế hiện nay, trong đó người nộp thuế không cần phải thanh toán số tiền thuế trực tiếp, mà số thuế đó sẽ được trừ vào các khoản chi phí khi mua hàng hoặc khi phát sinh thu nhập của họ.

Có 2 loại khấu trừ thuế thường gặp nhất là: khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (VAT).

Khấu trừ thuế GTGT là gì?

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) là trừ phần thuế GTGT đầu vào vào phần thuế GTGT đầu ra.

Trong quá trình khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh nghiệp xác định số tiền thuế phải nộp dựa trên việc trừ đi số thuế GTGT đầu vào từ số thuế GTGT đầu ra. Đơn giản thì, khi doanh nghiệp mua sản phẩm hoặc hàng hóa, họ phải chịu thuế GTGT (số thuế GTGT đầu vào). Khi bán sản phẩm hoặc hàng hóa đó đi, người mua sẽ phải trả thuế GTGT (số thuế GTGT đầu ra).

khau-tru-thue-gtgt-la-gi



Khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?

Khấu trừ thuế đầu vào là số thuế GTGT được trừ đi từ số tiền đã mua hàng hóa, được áp dụng trên tổng giá trị của các mặt hàng mà doanh nghiệp mua và chịu thuế. Số tiền thuế GTGT đầu vào được tính bằng cách nhân giá trị mua hàng chưa bao gồm thuế với tỷ lệ thuế GTGT.

Quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng được nằm trong các quy định chung về thuế GTGT.

Xem tổng thể về thuế GTGT.

Trong đó có 2 điểm chính cần lưu ý: phương pháp kê khai khấu trừ thuế và điều kiện khấu trừ thuế.

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa và dịch vụ, khi sử dụng cho mục đích sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, được khấu trừ toàn bộ.

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa và dịch vụ, bao gồm cả tài sản cố định, sử dụng đồng thời cho sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, có một phần chịu thuế GTGT và một phần không chịu thuế GTGT, chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của phần hàng hóa, dịch vụ dùng cho mục đích sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Thực tế thì bạn hay gặp công ty kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đối tượng chịu thuế GTGT nên VAT đầu vào được khấu trừ toàn bộ.

Điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng

dieu-kien-khau-tru-thue-gtgt

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

Khoản 6 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 sửa đổi sửa đổi điều 12 Luật thuế GTGT 2008

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

Khoản 6 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 sửa đổi sửa đổi điều 12 Luật thuế GTGT 2008

.Như vậy:

Khi mua hàng hóa, dịch vụ trong nước có hóa đơn từ 20 triệu trở lên phải dùng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Đối với hàng hóa nhập khẩu thì chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu là căn cứ để khấu trừ thuế. Hàng hóa có có giá trị từ 20 triệu đ trở lên cũng phải chuyển khoản.

Đối với đầu ra là xuất khẩu, để khấu trừ thuế cần thêm điều kiện ở mục c nói trên.

Chứng từ khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ.

Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.

Chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt như: ủy nhiệm chi, lệnh chuyển tiền, báo nợ…

Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu cần thêm các chứng từ hồ sơ sau::

Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ.

Chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt.

Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

Các câu hỏi thường gặp về khấu trừ thuế GTGT

Cách khấu trừ thuế GTGT

Cách khấu trừ thuế GTGT bù trừ trực tiếp thuế GTGT đầu vào với đầu ra nếu áp dụng phương pháp kê khai khấu trừ thuế GTGT. Với đối tượng là hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Bút toán khấu trừ thuế GTGT

Bút toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra như sau: Nợ TK3331/ Có TK133

Thuế GTGT được khấu trừ là tài sản hay nguồn vốn

Thuế GTGT được khấu trừ nếu cuối kỳ còn dư sẽ thể hiện ở khoản mục tài tải trên bảng cân đối kế toán.

Hàng hóa hay dịch vụ không có hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt có được không?

 Với mua hàng hóa dịch vụ trong nước, không có hóa đơn thì không có thuế VAT để trừ và hoàn toàn thanh toán bằng tiền mặt được.

Thế nào là thanh toán không dùng tiền mặt vì đây là 1 điều kiện để khấu trừ thuế?

“Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như:

séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”

sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về khấu trừ thuế GTGT cập nhật đến 2024.

Nếu có bất cứ ý kiến gì bạn hãy để lại bình luận dưới bài viết hoặc trao đổi với Khanh qua Facebook nhé!

Scroll to Top