Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế doanh nghiệp áp dụng trên thu nhập mà các doanh nghiệp có được từ hoạt động kinh doanh. Nếu bạn đã làm kế toán thì chắc chắn sẽ phải biết để phục vụ cho công việc của mình. Bài viết này Khanh sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng thể về loại thuế này.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì?
Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN) là khoản thuế phải nộp cho Nhà nước, dựa trên tổng thu nhập hay lợi nhuận của doanh nghiệp có được trong năm.
Đã là doanh nghiệp thì mục tiêu chính là lợi nhuận. Doanh nghiệp cứ có lợi nhuận thì sẽ phải nộp thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp tiếng anh là gì
Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp trong tiếng Anh được gọi là gì? Đó là Corporate Income Tax. Đây là một thuế nổi tiếng trên thế giới và được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các quốc gia. Tại Mỹ, ví dụ, thuế này được gọi là Corporate Tax, còn ở Anh thì gọi là Corporation Tax.
CIT là thuế gì?
CIT là viết tắt của từ thuế thu nhập doanh nghiệp ở trên.
PIT là viết tắt của từ thuế thu nhập cá nhân.

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối tượng nộp thuế hay người nộp thuế đầu tiên là các doanh nghiệp.
Bạn làm cho các doanh nghiệp Việt Nam thì chắc chắn phải nộp thuế TNDN rồi.
Nói rõ hơn nữa là các doanh nghiệp thành lập theo luật Việt Nam. Gồm cả các doanh nghiệp FDI.
Có loại doanh nghiệp mà ít khi bạn động chạm hơn: các doanh nghiệp thành lập theo luật nước ngoài. Gồm có cơ sở thường trú và không thường trú tại Việt Nam. Ví dụ như: văn phòng, chi nhánh, nhà máy, địa điểm kinh doanh…
Các loại thu nhập chịu thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế gồm 2 khoản:
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thu nhập khác.
Thu nhập khác được quy định như sau:
. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.”
khoản 2 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
Thu nhập miễn thuế:
Thường áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động ở địa bàn khó khăn. Hoặc trong lĩnh vực đươc nhà nước khuyến khích như: kỹ thuật phục vụ nông nghiệp, nghiên cứu khoa học…
Hiếm khi bạn làm cho các donh nghiệp loại này.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thông thường hiện tại là 20%. Áp dụng suốt từ năm 2016 theo Luật thuế TNDN sửa đổi năm 2013.
Ưu đãi về thuế suất:
Các trường hợp ưu đãi về thuế, trong đó có thuế suất thu nhập doanh nghiệp phải theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp, chứ không phải theo luật đầu tư.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế theo kỳ) X (Thuế suất).
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế – thu nhập được miễn thuế – các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
Thu nhập chịu thuế = doanh thu – các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh + thu nhập khác
Chi tiết cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
Doanh thu: bạn cứ hiểu như doanh thu thông thường.
Các khoản chi được trừ đáp ứng 2 điều kiện sau:
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;”.
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Luật thuế TNDN
Thu nhập khác: được hiểu như sau:
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
Luật thuế TNDN
Riêng thu nhập từ các hoạt động này phải được xác định riêng khi kê khai nộp thuế
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.
Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 sửa đổi khoản 3 điều 7 Luật thuế TNDN 2008
chi phí được trừ khi tính thuế tndn
Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Nguồn: Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
chi phí không được trừ khi tính thuế tndn
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
Có mấy khoản thường xuyên bạn hay va chạm: các loại tiền phạt, các phần chi vượt mức so với thông báo cơ quan thuế, chi phí lương của chủ DN tư nhân hoặc công ty TNHH 1 thành viên, phần lãi vay khi vốn điều lệ chưa góp đủ…
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;
đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;
g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
Nguồn: Luật thuế TNDN
l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

Ví dụ cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Năm 2023, lợi nhuận từ báo cáo kết quả kinh doanh là 500. Tr (không có chi phí nào bị loại trừ).
Doanh nghiệp không có thu nhập được miễn thuế hay giảm thuế.
Lỗ năm 2022: 300 tr.đ
Thu nhập tính thuế: 300 tr.đ x 20% = 60 tr.đ
Một số lưu ý khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Kỳ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: theo năm
Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế: trước ngày cuối cùng tháng 3 năm sau.
Tạm nộp thuế ước tính theo quý.
Xem thêm: Chuyên mục thuế TNDN; kế toán thuế
Kết nối, trao đổi với Khanh qua Facebook.

