hach-toan-thue-tndn

Hướng dẫn hạch toán thuế TNDN (thu nhập doanh nghiệp)

Cùng với việc kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), hạch toán thuế TNDN là phần tiếp theo mà kế toán thuế TNDN phải làm. Hãy cùng bắt đầu nhé!

Kế toán hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì?

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là quá trình căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan đến thuế TNDN, sau đó ghi sổ, lên các báo cáo để xác định và nộp đúng số thuế TNDN phải nộp vào nhà nước.

Xem thêm: Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chứng từ kế toán thuế TNDN

Chứng từ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là tài liệu chứng minh việc thu thập, xử lý và báo cáo thông tin liên quan đến thuế TNDN của một doanh nghiệp.

Các chứng từ này bao gồm các báo cáo tài chính, hóa đơn, tờ khai quyết toán thuế …

Chúng được tạo ra và lưu trữ theo quy định của pháp luật với mục đích kiểm soát và là bằng chứng cho tính chính xác của thông tin kế toán liên quan đến thuế TNDN của doanh nghiệp. Đồng thời, chứng từ kế toán thuế TNDN cũng là cơ sở để cơ quan thuế kiểm tra và kiểm tra tính hợp lệ của các khoản thuế được khai báo và nộp.

Có mấy nhóm chứng từ như sau:

  • Hồ sơ thuế: Tờ khai quyết toán thuế TNDN, báo cáo tài chính.
  • Phiếu kế toán: hạch toán các khoản phải nộp thuế, các khoản điều chỉnh…
  • Báo Nợ: chứng từ nộp thuế
chung-tu-hach-toan-thue-tndn
Chứng từ & tài khoản hạch toán thuế TNDN

Tài khoản hạch toán thuế TNDN

Tài khoản 821 chi phí thuế TNDN

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, được sử dụng để ghi nhận chi phí liên quan đến việc tính toán và nộp thuế TNDN. Theo quy định của Điều 95, tài khoản này được quy định cụ thể về nguyên tắc kế toán, bao gồm:

Nguyên tắc chung:

Ghi nhận chi phí TNDN hiện hành và hoãn lại để xác định kết quả kinh doanh sau thuế.

Phân biệt rõ chi phí TNDN hiện hành và chi phí TNDN hoãn lại, cũng như thu nhập TNDN hoãn lại và thu nhập TNDN hoãn lại.

Nguyên tắc kế toán chi phí TNDN hiện hành:

Theo dõi và ghi nhận chi phí TNDN tạm phải nộp hàng quý và cuối năm.

Điều chỉnh số chi phí TNDN phát sinh trong năm dựa trên tờ khai quyết toán thuế.

Nguyên tắc kế toán chi phí TNDN hoãn lại:

Xác định và ghi nhận chi phí TNDN hoãn lại theo quy định của chuẩn mực kế toán.

Không phản ánh trực tiếp các giao dịch liên quan đến thuế TNDN vào tài khoản này.

Cuối kỳ, kế toán cần kết chuyển các số liệu chi phí TNDN hiện hành và hoãn lại vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh sau thuế trong báo cáo tài chính. Đồng thời, các sai sót kế toán phát hiện được cũng cần được điều chỉnh và xử lý phù hợp theo quy định của chuẩn mực kế toán và chính sách nội bộ của doanh nghiệp.

Cái mà bạn hay động chạm nhất là thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Nên bạn hãy tập trung vào tài khoản chi phí thuế TNDN hiện hành 8211, liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm theo luật thuế TNDN.

Tài khoản 3334 thuế TNDN phải nộp

– Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế TNDN

cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quy định

Doanh nghiệp cần tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp, dựa trên kết quả sản xuất và kinh doanh.

Hiện thì không phải nộp tờ khai thuế hàng quý.

Đối với doanh nghiệp lập báo cáo tài chính quý, bạn xác định dựa trên số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh quý.

Còn đối với doanh nghiệp không lập báo cáo tài chính quý, họ dựa vào số thuế năm trước và dự kiến kết quả kinh doanh để xác định số thuế tạm nộp.

hạch toán thuế tndn tạm tính

Hàng quý, khi tính toán số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán ghi nhận số thuế này vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành như sau:

  • Ghi Nợ vào tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Ghi Có vào tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi thực hiện việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước, kế toán ghi nhận như sau:
  • Ghi Nợ vào tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Ghi Có vào các tài khoản 111, 112, … (các tài khoản phù hợp với nhu cầu thanh toán thuế của doanh nghiệp).

Hạch toán thuế TNDN cuối năm

Cuối năm tài chính, dựa trên số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp từ tờ khai quyết toán thuế hoặc thông báo của cơ quan thuế, kế toán thực hiện như sau:

  • Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế tạm phải nộp, kế toán ghi nhận bổ sung số thuế còn phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
    • Ghi Nợ vào tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
    • Ghi Có vào tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp số thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế tạm phải nộp, kế toán giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành như sau:
    • Ghi Nợ vào tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Ghi Có vào tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

kết chuyển chi phí thuế tndn

Cuối kỳ kế toán, khi kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, thực hiện như sau:

  • Nếu tài khoản 8211 có số Nợ lớn hơn số Có, kế toán ghi nhận số chênh lệch như sau:
    • Ghi Nợ vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
    • Ghi Có vào tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Nếu tài khoản 8211 có số Nợ nhỏ hơn số Có, kế toán ghi nhận số chênh lệch như sau:
    • Ghi Nợ vào tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
    • Ghi Có vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Hạch toán điều chỉnh thuế tndn

Nếu phát sinh thuế TNDN sau khi kiểm tra, thanh tra thuế sẽ hạch toán vào TK 811 hay 421.

Chọn cách hạch toán vào TK 811 sẽ phù hợp với chuẩn mực kế toán hơn và lưu ý sẽ không tính khoản chi phí/ lợi nhuận này vào tu nhập tính thuế năm nay.

hach-toan-thue-tndn-chi-phi-thue
Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Chi phí thuế tndn hoãn lại vs chi phí thuế TNDN hiện hành.

Bạn cần nắm tinh thần chính như sau:

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập mà trong tương lại doanh nghiệp sẽ phải nộp.

Trong khi chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp trong năm tài chính.

“Phương pháp kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm), ghi:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm), ghi:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

– Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm), ghi:
Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

– Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm), ghi:

Nợ TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

+ Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

+ Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.”

Nguồn: Thông tư 200

Xem thêm: chuyên mục kế toán thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết nối với Khanh qua Facebook.

Scroll to Top