ke-toan-thuong-mai

Kế toán thương mại: 1 số hướng dẫn hạch toán

Kế toán thương mại là một nhánh quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ngành kế toán thương mại, từ đặc điểm nổi bật, nghiệp vụ kế toán, công việc hàng ngày đến công việc cuối năm của kế toán thương mại. Các định khoản, sổ chi tiết kế toán thương mại cũng sẽ được đề cập để giúp bạn nắm rõ hơn về công việc và trách nhiệm của người làm kế toán thương mại. Đừng bỏ lỡ cơ hội hiểu biết về lĩnh vực này!

Kế Toán Thương Mại Là Gì?

Kế toán thương mại là một phần quan trọng của hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Nó tập trung vào việc ghi chép và phân tích các giao dịch mua bán hàng hóa, quản lý danh mục hàng tồn kho, các loại chi phí liên quan đến hoạt động thương mại của doanh nghiệp. 

Nắm vững các kiến thức cơ bản về kế toán thương mại sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc đưa ra những tác nghiệp hàng ngày của mình.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Ngành Kế Toán Thương Mại

Để có cái nhìn rõ ràng, bạn hãy so sánh với kế toán trong ngành dịch vụ và lĩnh vực sản xuất.

Kế toán thương mại:

Tập trung vào ghi nhận các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ.

Thường xuyên xử lý các giao dịch mua bán hàng hóa, thanh toán nợ và thu nợ.

Các báo cáo tài chính thường tập trung vào doanh số bán hàng, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp và các chỉ số tài chính liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Kế toán dịch vụ:

Tập trung vào ghi nhận các hoạt động cung cấp các dịch vụ.

Có thể không có sản phẩm vật lý được giao dịch, thay vào đó là các dịch vụ được cung cấp cho khách hàng.

Các báo cáo tài chính thường tập trung vào doanh thu từ dịch vụ, chi phí hoạt động và lợi nhuận từ việc cung cấp dịch vụ.

Kế toán sản xuất:

Tập trung vào ghi nhận các hoạt động sản xuất và quản lý hàng tồn kho.

Liên quan đến việc sản xuất hoặc chế biến các sản phẩm vật lý từ nguyên liệu.

Các báo cáo tài chính thường tập trung vào chi phí sản xuất, giá vốn hàng bán và hiệu suất vận hành nhà máy.

Tóm lại, mặc dù tất cả các loại kế toán này đều liên quan đến việc ghi nhận và báo cáo về các hoạt động tài chính của một tổ chức, nhưng mỗi loại lại tập trung vào các loại hoạt động cụ thể khác nhau: kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, cung cấp dịch vụ, và sản xuất sản phẩm vật lý.

Như vậy ở đây bạn hãy tập trung vào những việc mà kế toán dịch vụ phải làm.

Những công việc chung khác hãy xem: Kế toán tổng hợp.

Nghiệp vụ kế toán thương mại được thực hiện như thế nào?

Các định khoản với tài khoản 156

Nguyên tắc kế toán  tài khoản 156

Tài khoản 156 trong kế toán thương mại được sử dụng để phản ánh trị giá hiện có và biến động của các loại hàng hóa trong doanh nghiệp, bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng và hàng hoá bất động sản. Đây bao gồm các loại vật tư, sản phẩm mà doanh nghiệp mua về với mục đích bán, bao gồm cả hàng bán buôn và bán lẻ.

Các trường hợp không được phản ánh vào tài khoản 156 bao gồm:

  • Hàng hóa nhận bán hộ, giữ hộ cho các doanh nghiệp khác.
  • Hàng hóa mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (sẽ được ghi vào các tài khoản khác như 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, hoặc 153 “Công cụ, dụng cụ”,…).

Kế toán nhập, xuất và tồn kho hàng hóa trên tài khoản 156 được thực hiện dựa trên nguyên tắc giá gốc được quy định trong Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”. Giá gốc hàng hóa mua vào bao gồm giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm,…), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ).

Trong quá trình ghi nhận, trị giá hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa. Để tính giá trị hàng hóa tồn kho, có thể áp dụng các phương pháp như phương pháp nhập trước – xuất trước, phương pháp thực tế đích danh, hoặc phương pháp bình quân gia quyền.

Kế toán chi tiết hàng hóa phải được thực hiện theo từng kho, từng loại và từng nhóm hàng hóa để đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Kết cấu và nội dung TK156

Tài khoản 156 – Hàng hóa trong kế toán phản ánh các thông tin sau:

Bên Nợ:

  • Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng, bao gồm cả các loại thuế không được hoàn lại.
  • Chi phí thu mua hàng hóa.
  • Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công, bao gồm giá mua vào và chi phí gia công.
  • Trị giá của hàng hóa đã bán mà người mua trả lại.
  • Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê.
  • Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.

Bên Có:

  • Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh.
  • Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ.
  • Chiết khấu thương mại và các khoản giảm giá được hưởng khi mua hàng.
  • Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán.
  • Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê.
  • Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.

Số dư bên Nợ cuối kỳ phản ánh trị giá mua vào và chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho.

Các định khoản tài khoản 156

Với phương pháp kê khai thường xuyên:

Khi mua hàng hóa từ bên ngoài và có hóa đơn:

Nợ:

TK 156 – Hàng hóa (1561) (chi tiết hàng hóa mua vào và hàng hóa sử dụng như hàng thay thế đề phòng hư hỏng)

TK 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế (giá trị hợp lý)

TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (thuế GTGT đầu vào)

Có:

Các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán).

Trong trường hợp đã nhận hóa đơn từ người bán nhưng hàng hóa chưa nhập kho:

Nợ:

TK 151 – Hàng mua đang đi đường

TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có:

Các TK 111, 112, 331,…

Khi phát sinh chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán sau khi mua hàng:

Nợ:

Các TK 111, 112, 331,…

Có:

TK 156 – Hàng hóa (nếu hàng còn tồn kho)

TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu đã tiêu thụ trong kỳ)

TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

Sổ chi tiết kế toán thương mại

so-ke-toan-thuong-mai
Sổ chi tiết hàng hóa, CCDC
bang-tong-hop-chi-tiet-ke-toan-thuong-mai
Bảng tổng hợp chi tiết
the-kho
Thẻ kho

Sổ chi tiết kế toán thương mại cung cấp thông tin chi tiết về từng loại hàng hóa, vât tư của doanh nghiệp.

Công việc của kế toán thương mại cần làm những gì?

Công việc theo ngày của kế toán thương mại

Dưới đây là các công việc hàng ngày cần thực hiện trong kế toán thương mại:

Kiểm tra và hạch toán hoá đơn mua hàng:

Xem xét hoá đơn mua hàng, kế toán cần căn cứ vào thông tin từ hoá đơn để hạch toán đồng thời theo dõi tình trạng kho hàng.

Trước khi hạch toán kê khai, kiểm tra thông tin của nhà cung cấp trên trang tracuuhoadon.gdt.gov.vn để xác nhận hoá đơn đã được phát hành.

Lập phiếu nhập kho, xuất kho và theo dõi tổng hợp hàng tồn kho:

Thực hiện lập phiếu nhập kho, xuất kho và theo dõi tổng hợp hàng tồn kho để bảo đảm quản lý hiệu quả hàng hóa.

Viết hoá đơn bán hàng cho khách hàng:

Trước khi viết, kiểm tra thông tin của khách hàng trên trang web tncnonline.com.vn để đảm bảo chính xác thông tin và tránh việc ghi sai trên hoá đơn.

Cân đối hàng tồn kho:Kiểm tra và cân đối hàng tồn kho, đối với hàng tồn kho nhiều, cần xuất bảng kê khách lẻ và viết hoá đơn “khách lẻ không lấy hoá đơn” để ghi chép chi tiết.

Ghi chép các vấn đề phát sinh hàng năm để quyết toán sau này.

Các công việc này đều quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý và kế toán hàng ngày của doanh nghiệp.

Công việc theo tháng, quý của kế toán thương mại

Lập và kiểm tra các loại báo cáo hàng tồn kho hàng tháng/ quý

Kiểm kê định kỳ (nếu có).

Phối hợp với kế toán trưởng, kế toán các bộ phận liên quan

Công việc cuối năm của kế toán thương mại

Tương tự công việc cuối tháng/ cuối quỹ

Tổng kết

Kế toán thương mại là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. Phần hành kế toán này áp dụng cho cả doanh nghiệp có hoạt động thương mại.

Chuỗi bài về: Kế toán kho

Kết nối với Khanh qua Facebook.

Scroll to Top