Chiết khấu thanh toán là một khoản giảm giá được áp dụng khi khách hàng thanh toán một khoản phí trước thời hạn hoặc trong một khoảng thời gian nhất định, thường là sớm hơn so với quy định trong hợp đồng. Bài viết này Khanh sẽ hướng dẫn bạn đầy đủ về chiết khấu thanh toán cũng như cách hạch toán khoản chiết khấu này.

Chiết khấu thanh toán là gì?
Đây là một khoản giảm giá mà công ty thường áp dụng cho khách hàng nếu họ thanh toán hóa đơn sớm. Khoản giảm giá này giúp khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, tăng khả năng dòng tiền cho công ty và giảm rủi ro nợ xấu.
Quy định về chiết khấu thanh toán
Quy định về chiết khấu thanh toán cũng thường được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa hai bên. Thông thường, chiết khấu thanh toán được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị hóa đơn.
Hoặc số tiền chiết khấu dựa trên việc tính toán tham chiếu với lãi suất ngân hàng đối với số ngày thanh toán trước hạn.
Chiết khấu thanh toán có cần xuất hóa đơn không?
Chiết khấu thanh toán là chi phí tài chính mà bên bán chấp nhận chi cho bên mua, không phải là phần của việc bán hàng hoặc dịch vụ. Vì vậy, khi nhận tiền chiết khấu, bên bán và bên mua thường lập phiếu chi và phiếu thu thay vì hóa đơn.
Chứng từ để hạch toán Chiết khấu thanh toán
Chứng từ để hạch toán Chiết khấu thanh toán là phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi trả phần chiết khấu thanh toán. Nếu là phiếu chi thì phải ký chứng từ đầy đủ của bên nhận hoặc kèm thêm phiếu thu của bên nhận.
Đôi khi chứng từ có thể là biên bản bù trừ công khi 2 bên có đồng thời cả quan hệ mua và bán.
Chiết khấu thanh toán có được coi là chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN hay không?
Chiết khấu thanh toán chỉ được coi là chi phí tính thuế khi có thỏa thuận ghi rõ trong hợp đồng.
Phân biệt chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại
Phân biệt chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại là điểm quan trọng giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại chiết khấu trong kế toán.
Chiết khấu thanh toán thường được áp dụng khi khách hàng thanh toán hóa đơn sớm, và giá trị của chiết khấu này sẽ được trừ trực tiếp vào số tiền nợ. Trong khi đó, chiết khấu thương mại thường được tính toán trong trường hợp bán được số lượng lớn hàng hóa.
Tài khoản định khoản chiết khấu thanh toán
Tài khoản chính được dùng là 635: chi phí tài chính.
Ngoài ra còn có các tài khoản khác được hạch toán trong nghiệp vụ mua bán hàng hóa như 156, 111,112,131,331… và tùy vào bên mua hay bên bán sẽ hạch toán khác nhau.
Hạch toán chiết khấu thanh toán như thế nào?
Tại bên bán
Tại bên chiết khấu thanh toán (bên chi tiền hay bên bán):
Người lập chứng từ tại bên chiết khấu thanh toán sẽ tạo chứng từ chi hoặc chứng từ bù trừ công nợ, dựa trên thông tin từ chứng từ, và ghi như sau:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Số tiền tổng cộng chiết khấu thanh toán cần trả.
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (nếu được bù trừ trực tiếp vào số tiền phải thu).
Có các TK 111, 112: Nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Tại bên mua
Tại bên nhận chiết khấu thanh toán (bên nhận tiền):
Người lập chứng từ tại bên nhận chiết khấu thanh toán sẽ tạo chứng từ thu hoặc chứng từ khấu trừ công nợ, dựa trên thông tin từ chứng từ, và ghi như sau:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (nếu có giảm trừ công nợ).
Nợ các TK 111, 112: Nếu nhận tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Số tiền tổng cộng chiết khấu thanh toán được hưởng.

Tổng hợp so sánh chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại
| Tiêu chí | Chiết khấu thương mại | Chiết khấu thanh toán |
| Khái niệm | Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. | Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng, được hạch toán khi khách hàng thanh toán trong hoặc trước thời hạn theo hợp đồng. |
| Nội dung | Phản ánh phần chiết khấu mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng hóa với khối lượng lớn đã ghi trên hợp đồng kinh tế. | Không được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng, là khoản chi phí tài chính công ty chấp nhận chi cho người mua. Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu. |
| Cách hoạt động | Được hạch toán khi khách hàng mua với số lượng lớn, đạt hoặc vượt định mức mà bên bán đặt ra. | Được hạch toán khi khách hàng thanh toán trong hoặc trước thời hạn theo hợp đồng mua bán. |
| Cách hạch toán | – Số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh tại bên bán: | – Đối với bên bán: |
| + Nợ TK 521 (chiết khấu thương mại); Nợ TK 3331 (thuế VAT) | + Nợ TK 635 | |
| + Có TK 111/112/131 | + Có TK 131 (Nếu giảm trừ công nợ); Có TK 111 (Nếu trả lại tiền) | |
| + Kết chuyển: Nợ TK 511; Có TK 521 | – Đối với bên mua: | |
| – Đối với bên mua hàng: Nợ TK 111/112/331; Có TK 156; Có TK 1331 | + Nợ TK 331 (Nếu giảm trừ công nợ); Nợ TK 111 (Nếu nhận tiền mặt) | |
| + Có TK 515 | ||
| Giảm trừ | Được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn hoặc xuất hóa đơn điều chỉnh giá cho các hóa đơn trước đó. | Không được giảm trừ vào doanh thu (tức không được giảm thuế GTGT) nhưng được đưa vào chi phí hoạt động tài chính (được giảm trừ thuế TNDN). |
Tổng kết:
Chiết khấu thanh toán là một biện pháp tài chính linh hoạt mà các doanh nghiệp thường áp dụng để thúc đẩy thanh toán từ phía khách hàng và quản lý dòng tiền hiệu quả. Trong khi không phản ánh trực tiếp vào giá sản phẩm như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán được xem như một khoản giảm giá tài chính, giúp cả bên mua và bên bán cải thiện lưu thông vốn và tăng cường mối quan hệ thương mại.
Chuyên mục: Kế toán bán hàng.
Kết nối và trao đổi với Khanh qua Facebook.

