tai-khoan-hang-ton-kho

Hướng dẫn về tài khoản hàng tồn kho

Tài khoản hàng tồn kho là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của mọi doanh nghiệp. Có các loại tài khoản hàng tồn kho như tài khoản 156, 152, 155, 157, 154. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về tài khoản hàng tồn kho trong bài viết dưới đây cùng Khanh nhé!

Tài khoản hàng tồn kho là gi?

Tài khoản hàng tồn kho là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của mỗi doanh nghiệp. Tài khoản này sẽ ghi nhận số lượng và giá trị của các mặt hàng đang được lưu kho để bán ra trong tương lai. 

Trong tài khoản hàng tồn kho, chúng ta có thể chia thành các loại hàng hóa như hàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu, hàng hóa phụ, hàng hoá phân loại theo nhóm… Việc quản lý tài khoản hàng tồn kho giúp doanh nghiệp xác định chính xác lượng hàng còn lại, giúp tiết kiệm chi phí và tăng cường hiệu suất kinh doanh.

Trong quá trình quản lý tài khoản hàng tồn kho, một số thông tin cơ bản mà bạn cần biết bao gồm số lượng hàng tồn kho, giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng tồn kho, phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho,… Để đảm bảo rằng tài khoản hàng tồn kho được quản lý hiệu quả, bạn cần thường xuyên kiểm tra và cập nhật thông tin hàng tồn kho để có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. 

cac-loai-tai-khoan-hang-ton-kho
Các loại tài khoản hàng tồn kho

Các loại tài khoản hàng tồn kho

Các loại tài khoản hàng tồn kho bao gồm tài khoản hàng tồn kho nguyên vật liệu, tài khoản hàng tồn kho thành phẩm và tài khoản hàng tồn kho hàng hóa. 

Tài khoản hàng tồn kho nguyên vật liệu thường là các nguyên liệu, vật liệu, được sử dụng để sản xuất ra bán thành phẩm và sản phẩm cuối cùng. Đây là loại tài khoản quan trọng và đòi hỏi sự quản lý cẩn thận để tránh lãng phí và thiếu hụt trong quá trình sản xuất.

Tài khoản hàng tồn kho thành phẩm là các mặt hàng đã được sản xuất hoặc chế biến hoàn chỉnh và sẵn sàng để bán cho khách hàng. Đây là phần quan trọng của tài khoản hàng tồn kho của một công ty để tính toán giá thành sản phẩm và lợi nhuận.

Ở giữa nguyên vật liệu và thành phẩm có 1 dạng nữa là bán thành phẩm. Dạng đặc biệt hơn là sản phẩm dở dang, đúng như tên gọi của nó.

Tài khoản hàng tồn kho hàng hóa là các sản phẩm hoặc hàng hóa mà công ty mua để bán lại cho khách hàng. Đây là loại tài khoản hàng tồn kho phổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại hoặc có hoạt động này.

Còn có thêm cả hàng đang đi đường nữa.

Tài khoản 156

Tài khoản 156 là tài khoản hàng tồn kho hàng hóa. Tài khoản này chuyên dùng cho các công ty có hoạt động thương mại.

Tài khoản hàng tồn kho: tài khoản 152

Tài khoản 152 phản ánh tồn kho của nguyên, nhiên liệu.

Hàng tồn kho này chỉ có ở doanh nghiệp sản xuất hoặc có hoặt động sản xuất hay gia công.

Tài khoản 155

Đây là tài khoản thành phẩm.

Thành phẩm chỉ có ở doanh nghiệp có hoạt động sản xuất.

Tài khoản 157

Tài khoản 157 là tài khoản hàng tồn kho gửi bán.

Gửi bán có thể là thành phẩm, cũng có thể là hàng hóa. Hàng này khi chuyển từ kho công ty chuyển cho các đại lý hoặc đối tác nhờ bán hộ sẽ trở thành hàng gửi bán.

Tài khoản 154

Tài khoản 154 phản ánh những sản phẩm chưa được hoàn thành.

Đối với các công ty kinh doanh dịch vụ thì đây là dịch vụ chưa hoàn tất cho khách hàng.

Nghe có vẻ vô lý nhưng đây cũng được coi là 1 loại hàng tồn kho. 

Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

Nguyên tắc hàng tồn kho được tóm tắt như sau:

  1. Phân loại tài khoản hàng tồn kho: Sử dụng để phản ánh giá trị và biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
  2. Loại hàng tồn kho: Bao gồm hàng mua đang vận chuyển, nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng gửi bán, và hàng lưu giữ tại kho bảo thuế.
  3. Các loại không phản ánh là hàng tồn kho: Bao gồm hàng nhận giữ hộ, ký gửi, ủy thác xuất nhập khẩu, và nhận gia công.
  4. Kế toán hàng tồn kho theo chuẩn mực: Sử dụng các phương pháp xác định giá gốc, tính giá trị, và lập dự phòng giảm giá.
  5. Xác định giá gốc hàng tồn kho: Áp dụng theo từng loại vật tư, hàng hóa, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.
  6. Thuế không được hoàn lại: Tính vào giá trị hàng tồn kho như thuế GTGT đầu vào, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu.
  7. Xử lý khi mua kèm sản phẩm khác: Xác định và ghi nhận riêng giá trị sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế.
  8. Ghi nhận khi bán hàng tồn kho: Ghi giá gốc vào chi phí sản xuất, kinh doanh phù hợp với doanh thu.
  9. Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Áp dụng phương pháp giá đích danh, bình quân gia quyền hoặc nhập trước, xuất trước.
  10. Kế toán chi tiết và nhất quán: Đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế và sổ kế toán.
  11. Lựa chọn phương pháp kế toán: Áp dụng một trong hai phương pháp: kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên

  • Khái niệm: Phương pháp này bao gồm việc ghi chép đều đặn, liên tục về tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa trong kỳ vào hệ thống sổ kế toán.
  • Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp kiểm soát số lượng tồn kho hàng hóa mọi lúc, giảm thiểu sai sót và đáp ứng nhiều yêu cầu quan trọng trong hoạt động kinh doanh.
  • Nhược điểm: Yêu cầu tăng khối lượng công việc, kiểm kê, ghi chép hàng hóa hàng ngày.
  • Áp dụng: Các công ty sản xuất, công nghiệp, xây dựng, cũng như các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng như máy móc, thiết bị, hàng kỹ thuật có giá trị lớn.

Phương pháp kiểm kê định kỳ

  • Khái niệm: Phương pháp này chỉ tập trung vào việc phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không theo dõi xuất nhập trong kỳ.
  • Ưu điểm: Đơn giản, giảm thiểu công việc kế toán.
  • Nhược điểm: Thiếu sự kiểm soát thường xuyên về lượng hàng, ít phát hiện sai sót, công việc kế toán tập trung vào cuối kỳ.
  • Áp dụng: Phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa, vật tư đa dạng, giá trị thấp, và xuất nhập hàng thường xuyên như các cửa hàng bán lẻ.

(*) Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập kho trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.

CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT KHO HÀNG TỒN KHO

Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho của Bộ Tài chính, có 4 phương pháp để tính giá trị hàng tồn kho. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, từng phương pháp sẽ được lựa chọn như sau:

1. Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo giá đích danh

  • Ưu điểm: Phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng tồn kho, tuân thủ nguyên tắc kế toán, và phục vụ cho việc ghi chép kế toán và quản lý chi phí và doanh thu.
  • Nhược điểm: Yêu cầu điều kiện nghiêm ngặt và chỉ phù hợp cho các doanh nghiệp kinh doanh ít loại hàng hoặc hàng ổn định.

2. Phương pháp bình quân gia quyền

  • Ưu điểm: Đơn giản, gọn nhẹ, và dễ áp dụng, giúp tính toán trị giá hàng tồn kho một cách linh hoạt.
  • Nhược điểm: Chưa cung cấp thông tin kế toán kịp thời và không đảm bảo độ chính xác cao.

3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

  • Ưu điểm: Đảm bảo cung cấp số liệu kế toán kịp thời và phản ánh giá trị thực tế của hàng tồn kho mỗi khi xuất kho.
  • Nhược điểm: Doanh thu được tạo ra dựa trên giá trị sản phẩm đã có từ trước, không phản ánh chi phí hiện tại của sản phẩm.

4. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

  • Ưu điểm: Cung cấp thông tin kế toán kịp thời và phản ánh chi phí gần nhất với giá thị trường.
  • Nhược điểm: Không phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ.

Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp thích hợp phụ thuộc vào đặc điểm và nhu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp.

cach-hach-toan-hang-ton-kho
Cách hạch toán hàng tồn kho

 Cách hạch toán hàng tồn kho

Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

1.1. Khi nhập kho hàng hóa, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu:

  • Nợ TK 152, 153, 156: Giá trị của hàng hóa, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu.
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa.
  • Có TK 111/112/331: Tổng giá trị thanh toán.

Trường hợp hàng đã nhận hóa đơn nhưng chưa nhận được hàng:

  • Nợ TK 151: Giá trị của hàng mua đang vận chuyển.
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa.
  • Có TK 111/112/331: Tổng giá trị thanh toán.

Sau khi hàng đã về kho:

  • Nợ TK 152, 153, 156: Giá trị của hàng hóa, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu.
  • Có TK 151: Giá trị của hàng mua đang vận chuyển.

Khi có chiết khấu hoặc giảm giá:

  • Nợ TK 111/112/331: Giá trị chiết khấu hoặc giảm giá.
  • Có TK 156: Giá trị hàng hóa (nếu còn tồn kho).
  • Có TK 632: Giá vốn hàng bán (nếu đã bán).
  • Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa.

Khi mua hàng trả chậm hoặc trả góp:

  • Nợ TK 156: Giá trị hàng theo giá mua trả tiền ngay.
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa.
  • Nợ TK 242: Phần lãi trả chậm.
  • Có TK 331: Tổng giá cần thanh toán.

Khi tính số lãi khi mua hàng trả chậm:

  • Nợ TK 635: Phần lãi trả chậm.
  • Có TK 242: Phần lãi trả chậm.

Khi ghi nhận chi phí mua hàng:

  • Nợ TK 156: Chi phí mua hàng.
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của chi phí.
  • Có TK 111/112/331: Tổng giá trị thanh toán.

1.2. Khi xuất bán hàng hoặc kết chuyển chi phí dở dang:

  • Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 156: Giá trị hàng đã xuất bán.

1.3. Khi hàng hoá được gia công hoặc chế biến:

Khi đưa đi gia công hoặc chế biến:

  • Nợ TK 154: Giá trị hàng hóa đưa đi gia công.
  • Có TK 156: Giá trị hàng hóa đưa đi gia công.

Khi chi phí gia công hoặc chế biến hàng hoá:

  • Nợ TK 154: Chi phí gia công hoặc chế biến hàng hoá.
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của chi phí.
  • Có TK 111/112/331: Tổng giá trị thanh toán.

Khi nhập kho hàng hoá đã gia công hoặc chế biến:

  • Nợ TK 156: Giá trị hàng hoá sau khi gia công hoặc chế biến.
  • Có TK 154: Giá trị hàng hoá sau khi gia công hoặc chế biến.

1.4. Khi xuất kho hàng gửi đi bán:

  • Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán.
  • Có TK 156: Hàng gửi đi bán.

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Khi kết chuyển giá trị hàng hoá cuối kỳ:

  • Nợ TK 611: Mua hàng.
  • Có TK 156: Hàng hoá.

Sau khi kiểm kê số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

  • Nợ TK 156: Hàng hoá.
  • Có TK 611: Mua hàng.

Sau khi kiểm kê số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

  • Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 611: Mua hàng.

Trên đây là hướng dẫn tất tật về tài khoản hàng tồn kho và cách hạch toán.

Xem thêm: Kế toán kho

Kết nối với Khanh qua Facebook.

Scroll to Top