hach-toan-chi-phi-sua-chua-tai-san-co-dinh

hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định chi tiết 2024

Sửa chữa tài sản cố định là một phần trong kế toán tài sản cố. Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán từng loại chi phí sửa chữa tài sản cố định, bao gồm cả những trường hợp đặc biệt như sửa chữa tài sản thuê hoạt động hay tài sản đi mượn. Hãy bắt đầu ngay và luôn nhé!

chi-phi-sua-chua-tai-san-co-dinh-la-gi
Chi phí sửa chữa TSCĐ

 chi phí sửa chữa tài sản cố định là gì

Chi phí sửa chữa tài sản cố định là các chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả để bảo dưỡng, khắc phục sự cố, hoặc cải tiến các tài sản cố định nhằm duy trì hoặc nâng cao giá trị sử dụng của chúng. Các chi phí này có thể bao gồm tiền công của lao động, vật liệu, dịch vụ bên ngoài, và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến quá trình sửa chữa và bảo dưỡng tài sản cố định.

Phân loại chi phí sửa chữa tài sản cố định

Nâng cấp khi sửa chữa tài sản cố định

Tiếp theo trong quá trình hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, chúng ta cần xem xét một trưởng hợp quan trọng, đó là nâng cấp khi sửa chữa tài sản cố định. Khi thực hiện các nâng cấp, bạn cần cân nhắc việc tăng giá trị của tài sản cố định thông qua việc cải thiện hiệu suất hoặc tuổi thọ sử dụng của tài sản.

Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước.”

Điều 2 TT45

Việc nâng cấp tài sản cố định không chỉ giúp nâng cao chất lượng và hiệu suất làm việc mà còn giúp tăng giá trị của tài sản trong tương lai.

Mấu chốt ở đây là chi phí nâng cấp không được tính hay ghi nhận là chi phí trong năm, mà nó được tính vào giá trị TSCĐ và phân bổ dần trong các năm tiếp theo.

 1. Các chi phí đầu tư nâng cấp TSCĐ được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Điều 7 Thông tư Số 45/2013/TT-BTC

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Chi phí sửa chữa lớn của tài sản cố định (TSCĐ) thường ám chỉ các chi phí lớn phát sinh từ việc bảo trì, sửa chữa, hoặc cải tiến đáng kể mà TSCĐ cần phải trải qua để duy trì hoặc nâng cao khả năng hoạt động. Đây thường là các chi phí đáng kể và có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Thường chi phí này cũng không được tính hết vào kỳ sản xuất kinh doanh và phân bổ cho các năm tiếp theo. 

Chi phí sửa chữa tài sản cố định thường xuyên

Chi phí sửa chữa tài sản cố định thường xuyên là một phần không thể thiếu trong quy trình quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp. Khi tài sản cố định của doanh nghiệp gặp sự cố hoặc hỏng hóc, việc chi trả chi phí sửa chữa là rất phổ biến.

Chi phí này thường được tính vào ngay trong năm tài chính.

Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định

Hạch toán nâng cấp tài sản cố định

a) Khi phát sinh chi phí cải tạo, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ, chúng sẽ được ghi vào Nợ TK 241 “XDCB dở dang” (2413) và được chi tiết cho từng công trình, công việc sửa chữa TSCĐ. Căn cứ vào chứng từ phát sinh chi phí để hạch toán:

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2413) (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112, 152, 214, 331… (tổng giá thanh toán).

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì chi phí sửa chữa TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT, ghi: Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2413) (tổng giá thanh toán) Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,… (tổng giá thanh toán).

b) Khi việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành:

Nếu là khoản cải tạo, nâng cấp (thỏa mãn điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ): Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình Có TK 241 – XDCB dở dang (2413).

Hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định (không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá)

Nếu là khoản Chi phí Sửa chữa (không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ): Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu là sửa chữa nhỏ) (Theo TT 200) Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (Nếu sửa chữa lớn được phân bổ dần) (Theo TT 200 và 133) Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (nếu trích trước chi phí sửa chữa định kỳ) (Theo TT 200 và 133) Có TK 241 – XDCB dở dang (2413).

Hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ thường xuyên có tính chu kỳ

Nếu là khoản Chi phí Sửa chữa (không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ):

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Có TK liên quan 331, 111, 112.

Hạch toán chi phí sửa chữa tải sản cố định không phải là tài sản của doanh nghiệp

Hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định không phải là tài sản của doanh nghiệp xảy ra với các trưởng hợp tài sản đi thuê, thuê tài chính, đi mượn… 

Hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê hoạt động

Như đã đề cập trong đoạn trước, việc hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê hoạt động là một bước quan trọng trong quá trình kế toán của doanh nghiệp.

Giống như hạch toán các khoản chi phí bình thường của doanh nghiệp miễn là trong hợp đồng có quy định rõ ràng về các khoản chi phí này do DN bạn chịu.

Nợ TK chi phí: 154, 642

Có TK liên quan 331, 112, 111

Hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ đi mượn

Cũng tương tự như trường hợp bạn đi thuê hoạt động.

Nếu hợp đồng cho mượn tài sản quy định rõ doanh nghiệp phải chịu các khoản chi phí này.

Tài sản cố định thuê tài chính

Tài sản cố định thuê tài chính thì được coi như tài sản cố định hữu hình về cách thức hạch toán.

Bạn tham khảo lại phần đầu, thay tài khoản 211 bằng tài khỏa 212..

Tổng kết

 Chi phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ) là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bảo dưỡng, cải tạo, hoặc nâng cấp TSCĐ để duy trì hoặc cải thiện hiệu suất hoạt động của chúng. Bạn cần phân biệt rõ các trường hợp để hạch toán đúng vì nó ảnh hương  lớn đến báo cáo kết quả kinh doanh của DN.

Chuyên mục: Tài sản cố định.

Kết nối với Khanh qua Facebook.

Scroll to Top