Doanh thu chưa thực hiện thường được hiểu là doanh thu nhận trước và khác với doanh thu bán hàng thông thường. Bài viết này bạn và Khanh cùng đi sâu tìm hiểu xem khái niệm này là gì và cách hạch toán như thế nào nhé!
Doanh thu chưa thực hiện là gì?
Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu chưa đủ điều kiện ghi nhận là doanh thu bán hàng trong kỳ này. Đó có thể là khoản mà công ty đã ký kết hợp đồng với khách hàng, nhưng chưa hoàn thành và đã nhận được tiền thanh toán.
Bạn hãy xem đoạn trích sau từ quy định về Tài khoản 3387:
“Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ;
Điều 57. Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác-TT200
Và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác như: Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống… “
Điều 57. Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác-TT200
Như vậy, nó là:
Số tiền đã nhận trước về tiền thuê tài sản
Khoản lãi đã nhận trước cho cho vay nợ
Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm hay tiền chiết khấu
Không hạch toán vào tài khoản này các khoản:
+ Tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ;
+ Doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền, không được ghi đối ứng với TK 131 – Phải thu của khách hàng).
Điều 57. Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác-TT200

Phân biệt Doanh thu chưa thực hiện so với người mua trả tiền trước
Khi doanh nghiệp nhận tiền trước từ khách hàng nhưng chưa hoàn thành việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại thời điểm cuối kỳ kế toán, thì chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ.
Theo nguyên tắc thận trọng và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, cũng như nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập khác theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, khoản tiền nhận trước này sẽ được hạch toán vào tài khoản người mua trả tiền trước (bên Có của tài khoản 131) theo quy định tại khoản 2, điều 18, Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Về bản chất, cả doanh thu chưa thực hiện và người mua trả tiền trước đều phản ánh số tiền nhận trước từ khách hàng trong khi doanh nghiệp chưa hoàn thành việc cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ tại cuối kỳ kế toán.
Do đó, cả hai khoản này đều được phân loại là khoản nợ phải trả, tương ứng với nghĩa vụ mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện trong tương lai theo cam kết.
Sự khác biệt nằm ở chỗ, khoản tiền nhận trước từ khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện đối với 1 số hoạt động:
Thuê tài sản mà nhận được tiền trước trong nhiều kỳ
Hoạt động trả góp.
Nhận trước lãi từ tiền cho vay hoặc khi mua công cụ nợ.
Phần cam kết chiết khấu cho khách hàng.
Cách trình bày doanh thu chưa thực hiện trên báo cáo tài chính
Theo điểm e) khoản 1.4 của Điều 112 trong Thông tư 200/2014/TT-BTC về hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, doanh thu chưa hoàn thành được phân bổ vào mục Nợ phải trả (mã số 300) và được chia thành chỉ tiêu ngắn hạn (mã số 318) và dài hạn (mã số 336).
- Chỉ tiêu doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (mã số 318): Phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với các nghĩa vụ mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện trong vòng 12 tháng tiếp theo hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.
- Chỉ tiêu doanh thu chưa thực hiện dài hạn (mã số 336): Phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với các nghĩa vụ mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện sau 12 tháng tiếp theo hoặc sau một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.
Khi các điều kiện để ghi nhận doanh thu được đáp ứng, khoản doanh thu đó sẽ được ghi vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ tương ứng với điều kiện đã đáp ứng.
Tài khoản3387 (TK 3387) – doanh thu chưa thực hiện là gì?
Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện:
Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Doanh thu chưa thực hiện bao gồm doanh thu nhận trước như:
Số tiền khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về việc cho thuê tài sản; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ;
và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác như: Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay; khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong các chương trình khách hàng thân thiết.
Kết cấu Tài khoản 3387 (TK3387) Doanh thu chưa thực hiện
| Mục | Chi tiết |
| Số dư đầu kỳ | Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán; |
| Số phát sinh trong kỳ | Doanh thu chưa thực hiện được tính cho mỗi kỳ kế toán và tiền nhận trước từ khách hàng sẽ được hoàn trả nếu việc cho thuê tài sản không tiếp tục được thực hiện. |
| Số phân bổ của khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết so với giá bán trả tiền ngay sẽ được ghi vào chi phí tài chính. | |
| Doanh thu chưa thực hiện được phát sinh trong kỳ kế toán. | |
| Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết so với giá bán trả ngay. | |
| Số dư cuối kỳ | Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán; |
Hạch toán tài khoản 3387 (TK 3387) – Doanh thu chưa thực hiện
1.Hạch toán doanh thu chưa thực hiện về cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động
| Tình huống | Ghi nhận kế toán |
| Khi nhận tiền trả trước về cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư trong nhiều năm | Nợ các TK 111, 112,… (tổng số tiền nhận trước) |
| Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT) | |
| Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) | |
| Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế toán | Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện |
| Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117) | |
| Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản không được thực hiện, phải trả lại tiền cho khách hàng | Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá cho thuê chưa có thuế GTGT) |
| Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho người thuê về thuế GTGT của hoạt động cho thuê TSCĐ không thực hiện được) | |
| Có các TK 111, 112,…(số tiền trả lại) |
2. Hạch toán trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
| Tình huống | Ghi nhận kế toán |
| Khi bán hàng trả chậm, trả góp | Nợ các TK 111, 112, 131,… |
| Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) | |
| Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) | |
| Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) | |
| Hàng kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ | Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện |
| Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính | |
| Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp, gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay | Nợ các TK 111, 112,… |
| Có TK 131 – Phải thu của khách hàng | |
| Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán: | Nếu bán sản phẩm, hàng hóa: |
| Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán | |
| Có các TK 154 (631), 155, 156, 157,… | |
| Nếu thanh lý, bán BĐS đầu tư: | |
| Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư) | |
| Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147) (số hao mòn lũy kế – nếu có) | |
| Có TK 217 – BĐS đầu tư |
3. Trường hợp bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính có giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
| Tình huống | Ghi nhận kế toán |
| Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản | Nợ các TK 111, 112,… (tổng giá thanh toán) |
| Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại) | |
| Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ) | |
| Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp | |
| Đồng thời ghi giảm TSCĐ: | Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại) |
| Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) (nếu có) | |
| Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ) | |
| Định kỳ, kết chuyển chênh lệch lớn hơn (lãi) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại, ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản | Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện |
| Có các TK 623, 627, 641, 642,… |
4. Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động
| Tình huống | Ghi nhận kế toán |
| Kết chuyển toàn bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ | Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện |
| Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính |
Tổng kết
Doanh thu chưa thực hiện là một phần của doanh thu mà công ty chưa kế toán vào trong báo cáo tài chính do chưa thực sự thực hiện dịch vụ hoặc cung cấp sản phẩm. Việc hạch toán tài khoản 3387 (TK 3387) là cách để ghi nhận doanh thu chưa thực hiện, đồng thời cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho người sử dụng báo cáo tài chính.
Chuyên mục: Kế toán bán hàng.
Kết nối và trao đổi với Khanh qua Facebook.
